bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên google về chủ đề bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trong bài viết này, hocketoan.com.vn sẽ viết bài Tổng hợp bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có lời giải mới nhất 2020
Bài tập kế toán ngân sách và tính giá thành sản phẩm có đáp án
Bài tập số 01
Tại doanh nghiệp TNHH Hoàng Gia Phát, kế toán hàng tồn kho theo phương thức thống kê thường xuyên, sản xuất mua bán hàng chịu thuế GTGT, tính thuế theo mẹo kháu trừ, có các số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất mua bán trong kỳ được kế toán ghi nhận trong các ebook sau :
ebook 1 : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :
_ account 152 : 127.800.000 đồng
. account 1521 (5.250 kg) 105.000.000 đồng
. tài khoản 1522 (2.280 kg) 22.800.000 đồng
_ account 154 :
. Vật liệu chính : 2.050.000.000 đồng
. Vật liệu phụ : 1.700.000 đồng
ebook 2 : Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ :
1. Xuất kho 5.100 kg nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm
2. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất món hàng là 60.000.000 đồng, cho bộ phận phục vụ sản xuất 4.000.000 đồng, và bộ phận thống trị phân xưởng 16.000.000 đồng.
3. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí có liên quan là 22% kể cả phần trừ lương là 8.5%
4. Xuất kho 1.200 kg vật liệu phụ dùng trực tiếp sản xuất món hàng và 40 kg dùng ở bộ phận quản ý thống trị phân xưởng
5. Khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất sản phẩm là 7.200.000 đồng, các phương tiện quản lý tại phân xưởng là 2.200.000 đồng
6. Các ngân sách khác phát sinh tại phân xưởng chưa thanh toán cho người bán bao gồm 10% thuế GTGT là 13.200.000 đồng
7. ngân sách điện, nước phát sinh tại phân xưởng sản xuất thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn là 8.000.000 đồng, thuế GTGT 10%
8. Phân xưởng sản xuất được 5.000 sản phẩm nhập kho thành phẩm. Cuối kỳ còn 800 sản phẩm dở dang, công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo ngân sách nguyên vật liệu trực tiếp, vật liệu phụ bỏ dần vào công cuộc sản xuất, cấp độ hoàn thành là 60%, công ty xuất kho theo cách thức bình quân gia quyền cuối kỳ. Phế liệu thu hồi nhập kho là 2.105.000 đồng. Nguyên vật liệu chính để tại phân xưởng là 200 kg
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tính giá bán tổ chức hàng hóa và lập phiếu tính giá thành sản phẩm.
Lời giải
Xuất kho vật liệu chính :
1) Nợ 621 102.000.000
Có 1521 102.000.000
Tiền lương phải trả :
2) Nợ 622 60.000.000
Nợ 627 20.000.000
Có 334 80.000.000
Các khoản trích theo lương phải trả :
3) Nợ 622 13.200.000
Nợ 627 4.400.000
Nợ 334 6.800.000
Có 338 24.400.000
Xuất kho vật liệu phụ :
4) Nợ 621 12.000.000
NỢ 627 400.000
Có 12.400.000
Trích khấu hao tài sản cố định :
5) Nợ 627 9.400.000
Có 214 9.400.000
Dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán :
6) Nợ 627 12.000.000
Nợ 133 1.200.000
Có 331 13.200.000
Các ngân sách phát sinh :
7) Nợ 627 8.000.000
Nợ 133 800.000
CÓ 111 8.800.000
Nguyên vật liệu chính thừa :
8) Nợ 621 (4.000.000)
Có 1521 (4.000.000)
quy tụ chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ tại phân xưởng :
9) Nợ 154 237.400.000
Có 621 110.000.000
Có 622 73.200.000
Có 627 54.200.000
chi phí vật liệu chính dở dang cuối kỳ :
2.050.000 + 98.000.000
CPSPDDCK = —————————- *800 = 13.800.000
5.000 + 800
chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ :
1.700.000 + 12.000.000
CPSPDDCK = —————————— *480 = 1.200.000
5.000 + 800 * 60%
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ :
chi phí NVLTTDDCK = 13.800.000 + 1.200.000 = 15.000.000
Phế liệu thu hồi nhập kho :
8b) Nợ 152 2.150.000
Có 154 2.105.000
Tỏng giá bán nhập kho :
Z = 3.750.000 + 237.400.000 – 15.000.000 – 2.150.000 = 224.000.000
giá bán tổ chức nhập kho :
224.000.000
Zđơn vị = ————————- = 44.800 đồng/sản phẩm
5.000
Nhập kho sản phẩm :
8c) Nợ 155 224.000.000
Có 154 224.000.000
Lập phiếu tính giá bán sản phẩm :
kpi | CPNVLTT | CPNCTT | CPSXC | Tổng cộng |
DDĐK | 3.750.000 | 0 | 0 | 3.750.000 |
PSTK | 110.000.000 | 73.200.000 | 54.200.000 | 237.400.000 |
DDCK | 15.000.000 | 0 | 0 | 15.000.000 |
Phế liệu | 2.150.000 | 0 | 0 | 2.150.000 |
Tổng giá thành | 96.600.000 | 73.200.000 | 54.200.000 | 224.000.000 |
giá thành đơn vị | 19.320 | 14.640 | 10.840 | 44.800 |
Bài tập số 02
Tại công ty TNHH Hồng Gia Lợi, kế toán thuế GTGT theo mẹo khấu trừ, giá xuất kho tính theo cách thức nhập trước xuất trước, kế toan hàng tồn kho theo mẹo thống kê tiếp tục, thuế xuất thuế doanh thu doanh nghiệp 25%. Tính hình sản xuất kinh doanh liên quan trong kỳ được kế toán ghi nhận trong các ebook sau :
ebook 1 : Số dư đầu kỳ của một số account
_ Tào khoản 152 450.000.000 đồng
. account 1521 ( 4.000 ) kg 400.000.000 đồng
. tài khoản 1522 ( 1.000 ) kg 50.000.000 đồng
_ account 154 : 75.000.000 đồng
. ngân sách nguyên vật liệu trực tiếp : 59.700.000 đồng
. chi phí vật liệu chính : 50.000.000 đồng
. Chi phi vật liệu phụ : 9.700.000 đồng
. chi phí sản xuất chung : 3.000.000 đồng
_ Các tài khoản có số dư phù hợp
ebook 2 : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ :
1. Mua một tài sản cố định dùng bộ phận sản xuất hàng hóa, có giá mua ghi trên hoá đơn 290.000.000 đồng, thuê GTGT 10%, chưa thanh toán cho khác hàng.
Biết rằng tài sản cố định này có số lượng khấu hao là 20%. ngân sách vận tải lắp đặt, chạy thử được kế toán ghi nhận như sau :
_ Xuất 10 kg vật liệu chính để sản xuất thử
_ Xuất kho 20 kg vật liệu phụ để sản xuất thử
_ Các chi phí phát sinh liên quan đến tài sản cố định này được thanh toán bằng tiền tạm ứng là 5.000.000 đồng.
_ Các ngân sách dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán là 3.000.000 đồng.
2. Nhập kho 1.000 kg vật liệu chính, giá mua chưa thuế 100.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%, chưa trả cho tiền người bán. chi phí vận chuyển bốc dỡ trả hộ cho người bán bằng tiền mặt là 2.000.000 đồng, thuế GTGT 5%
3. Mua 20 kg vật liệu phụ, giá mua chưa thuế 50.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt, mang vào sản xuất sản phẩm.
4. Xuất kho 4.000 kg vật liệu chính và 200 kg vật liệu phụ sản xuất hàng hóa.
5. Mua nhiên liệu mang vào chạy máy sản xuất hàng hóa giá trị 6.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho khách hàng.
6. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất món hàng là 120.000.000 đồng, bộ phận phục vụ sản xuất là 10.000.000 đồng, và bộ phận cai quản phân xưởng sản xuất là 30.000.000 đồng.
7. Trích bảo hiểm thế giới, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT. 1% BHTN, 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 6% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN.
8. Hợp đồng chi phí sửa chữa nhỏ thuê ngoài phát sinh tại phân xưởng thanh toán bằng tiền mặt là 1.600.000 đồng, thuế GTGT 10%.
9. Mức trích khấu hao tài sản cố định kỳ trước của máy móc thiết bị dùng cho sản xuất 18.800.000 đồng, các tai sản cố định không giống giúp cho cho phân xưởng sản xuất là 3.000.000 đồng.
10. Phân xưởng sản xuất món hàng báo hỏng một công cụ công cụ thuộc loại phân bổ 6 kỳ, trị giá ban đầu là 6.000.000 đồng, phế liệu bán thu bằng tiền mặt là 500.000 đồng.
11. Tiền điện nước phải trả cho nhà cung cấp chưa có thuế GTGT cho bộ phận sản xuất sản phẩm 12.000.000 đồng, cho bộ phận thống trị phân xưởng sản xuất là 2.000.000 đồng, thuế GTGT 10%
12. hiệu quả sản xuất trong kỳ tại phân xưởng, nhập kho 10.000 sản phẩm hoàn thiện, sản phẩm dở dang cuối kỳ là 2.000 sản phẩm, cấp độ hoàn thành là là 75%. Biết rằng doanh nghiệp phân tích món hàng dở dang cuối kỳ theo phương thức ước lượng hoàn thiện tương đương, vật liệu phụ bỏ dần vào công cuộc sản xuất.
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính giá thành món hàng. Lập bảng tính giá bán món hàng.
Lời giải
Mua tài sản cố định :
1a Nợ 241 290.000.000
Nợ 133 29.000.000
Có 331 319.000.000
ngân sách phát sinh :
1b Nợ 241 10.000.000
Có 1521 1.000.000
Có 1522 1.000.000
Có 141 5.000.000
Có 331 3.000.000
Ghi nhận nguyên giá tài sản cố định :
1c Nợ 241 10.000.000
Có 1521 1.000.000
Có 1522 1.000.000
Có 141 5.000.000
Có 331 3.000.000
Ghi nhận nguyên giá tài sản cố định :
1c Nợ 211 300.000.000
Có 241 300.000.000
Nhập kho nguyên liệu chính :
2a Nợ 1521 100.000.000
Nợ 133 10.000.000
Có 331 110.000.000
chi phí phát sinh :
2b Nợ 331 2.100.000
Có 111 2.100.000
Mua vật liệu phụ :
3 Nợ 621 1.000.000
Nợ 133 100.000
Có 111 1.100.000
Xuất kho nguyên vật liệu :
4 Nợ 621 410.000.000
Có 1521 400.000.000
Có 1522 10.000.000
Mua nhiên liệu cháy máy :
5 Nợ 627 6.500.000
Nợ 133 650.000
Có 331 7.150.000
Tiền lương phải trả :
6 Nợ 622 120.000.000
Nợ 627 40.000.000
Có 334 160.000.000
Các khoản trích theo lương phải trả :
7 Nợ 622 26.400.000
Nợ 627 40.000.000
Nợ 334 13.600.000
Có 338 48.800.000
ngân sách phát sinh :
8 Nợ 627 1.600.000
NỢ 133 160.000
Có 111 1.760.000
Mức khấu hao tài sản cố định tăng trưởng trong kỳ :
300.000.000 * 20%
Mức khấu hao = —————————— = 5.000.000 đồng.
12
Mức khấu hao tài sản cố định phai trích kỳ này :
Mức khấu hao = 21.800.000 + 5.000.000 = 26.800.000 đồng
Trích khấu hao tài sản cố định :
9 Nợ 627 26.800.000
Có 214 26.800.000
Xuất công cụ dụng cụ :
10 Nợ 627 500.000
Nợ 111 500.000
Có 142 1.000.000
Tiền điện, nước chưa thanh toán :
11 Nợ 627 14.000.000
Nợ 133 1.400.000
Có 331 15.400.000
Kết chuyển ngân sách sản xuất để tinhs giá bán hàng hóa :
12 Nợ 154 655.600.000
Có 621 411.000.000
Có 622 146.000.000
Có 627 98.200.000
ngân sách nguyên vật liệu chính dở dang cuối kỳ :
50.000.000 + 400.000.000
CPNVLCDDCK = —————————————–* 2.000 = 75.000.000 đồng
10.000 + 2.000
chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ :
9.700.000 + 11.000.000
CPVLPDDCK = ——————————————*1.500 = 2.700.000 đồng
10.000 + 2.000 * 75%
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
CPNVLTTDDCK = 75.000.000 + 2.700.000 = 77.700.000 đồng
chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ :
12.300.000 + 146.400.000
CPNCTTDDCK = ———————————————*1.500 = 20.700.000 đồng
10.000 + 2.000 * 75%
ngân sách sản xuất chung dở dang cuối kỳ :
3.000.000 + 98.200.000
CPSPDDCK = —————————————-*1.500 = 13.200.000 đồng
10.000 + 2.000 * 75%
chi phí tái chế dở dang cuối kỳ :
chi phí CBDDCK = 20.700.000 + 13.200.000 = 33.900.000
ngân sách sản xuất dở dang cuối kỳ :
CPSXDDCK = 77.700.000 + 33.900.000 = 111.600.000
Tổng giá thành nhập kho :
Z = 75.000.000 + 655.600.000 – 111.600.000 = 619.000.000
Giá thanh đơn vị nhập kho :
619.000.000
Zđơn vị = ———————– = 61.900 đồng/sản phẩm
10.000
Nhập kho sản phẩm :
13 Nợ 155 619.000.000
Có 154 619.000.000
Lập phiếu tính giá bán món hàng :
kpi | CPNVLTT | CPNCTT | CPSXC | Tổng cộng |
DDĐK | 59.700.000 | 12.300.000 | 3.000.000 | 75.000.000 |
PSTK | 411.000.000 | 146.400.000 | 98.200.000 | 655.600.000 |
DDCK | 77.700.000 | 20.700.000 | 13.200.000 | 111.600.000 |
Tổng giá bán | 393.000.000 | 138.000.000 | 88.000.000 | 619.000.000 |
giá bán đơn vị | 39.300 | 13.800 | 8.800 | 61.900 |
Xem thêm: Tổng hợp các dạng bài tập định khoản kế toán tổng hợp mới nhất 2020
Xem thêm: Tổng hợp các dạng bài tập kế toán tổng hợp theo thông tư 200 hiện nay
Xem thêm: Tổng hợp các dạng bài tập nguyên lý kế toán có lời giải mới nhất 2020
Bài tập số 03
doanh nghiệp TNHH An Thái tính thuế GTGT theo phương thức khấu trừ, giá xuất kho tính theo mẹo nhập trước xuất trước, hạch toán hàng tồn kho theo bí quyết kê khia thường xuyên. Tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ được kế toán ghi nhận trong các ebook sau :
ebook 1 : Số dư đầu kỳ của một số account :
_ tài khoản 152 : 59.500.000 đồng
. tài khoản 1521 (5.200 kg) : 52.000.000 đồng
. tài khoản 1522 (1.500 kg) : 7.500.000 đồng
_ tài khoản 154 : 6.792.000 đồng
. ngân sách nguyên vật liệu trực tiếp : 5.962.000 đồng
. chi phí vật liệu chính : 5.000.000 đồng
. ngân sách vật liệu phụ : 962.000 đồng
. ngân sách nhân công tực tếp : 180.000 đồng
. chi phí sản xuất chung : 650.000 đồng
_ Các account có số dư hợp lý
tài liệu 2 : Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ :
1. Nhập kho 1.000 kg vật liệu chính, giá mua 11.000 đồng/kg, gồm 10% thuế GTGT, chưa trả cho tiên người bán. chi phí vận tải bốc dỡ trả hộ cho người bán bằng tiền mặt là 250.000 đồng, gồm thuế GTGT 5%
2. Nhập kho 100 kg vật liệu phụ, giá mua chưa thuế 5.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%, trả bằng tền mặt.
3. Nhượng bán một TSCĐ hữu ảnh thuoc vốn chủ sở hữu sử dụng ở phân xưởng sản xuất có thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm và thuê lại theo thể loại thuê hoạt động trong 2 năm, nguyên giá 186.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT là 92.000.000 đồng,thuế GTGT 10% đã thu hết bằng chuyển khoản, biết rằng giá mắc hơn trị giá hợp lý của TSCĐ này là 80.000.000 đồng và giá thuê lại cũng cao hơn giá thuê trên phân khúc. doanh nghiệp đã chi tiền mặt ký cược 10.000.000 đồng và trả tước 5 kỳ tiền thuê theo yêu cầu của bên cho thuê lại, công ty vừa mới nhận hoá đơn là 13.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, biết rằng ngân sách thuê được phân bổ tính từ lúc kỳ này.
4. Xuất kho 4.000 kg vật liệu chính và 200 kg vật liệu phụ cho sản xuất hàng hóa.
5. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất món hàng là 40.000.000 đồng, bộ phận phục vụ sản xuất là 2.000.000 đồng, bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất là 18.000.000 đồng. doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép theo plan là 1.000.000 đồng.
6. Trích bảo hiểm thế giới, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo phần trăm quy định. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 6% BHXH,1.5 BHYT, 1% BHTN.
7. Mức trích khấu hao tài sản cố định kỳ trước của máy móc thiết bị sử dụng cho sản xuất sản phẩm là 5.000.000 đồng, các tài sản cố định không giống giúp cho cho phân xưởng sản xuất là 2.400.000 đồng.
8. Vật liệu chính thừa nhập lại kho 100 kg, vật liệu phụ thừa nhập kho là 20kg. Phế liệu thu hồi từ công cuộc sản xuất nhập kho là 598.000 đồng.
9. Tiền điện nước phải trả cho nhà sản xuất chưa thuế GTGT phân bổ cho bộ phận sản xuất món hàng là 12.000.000 đồng, cho bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất là 3.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.
10. Cuối kỳ phân xưởng nhập kho 2.300 hàng hóa hoàn thành và 200 món hàng dở dang, mức độ hoàn thanh là 75%. Biết rằng doanh nghiệp nghiên cứu sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức ước lượng hoàn thiện tương đương, vật liệu phụ bỏ dần vào công cuộc sản xuất.
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính giá thành món hàng. Lập bảng tính giá thành món hàng.
Lời giải
Nhập kho nguyên liệu chính :
1a Nợ 152 10.000.000
Nợ 133 1.000.000
Có 331 11.000.000
ngân sách phát sinh :
1b Nợ 331 250.000
Có 111 250.000
Mua vật liệu phụ :
2 Nợ 1522 500.000
Nợ 133 50.000
Có 111 550.000
Nhượng bán tài sản cố định :
3a Nợ 214 100.000.000
Nợ 811 86.000.000
Có 211 186.000.000
doanh thu do nhượng bán tài sản cố định :
3b Nợ 112 101.200.000
Có 711 80.000.000
Có 3387 12.000.000
Có 3331 9.200.000
Chi tiền mặt ký cược :
3c Nợ 244 10.000.000
CÓ 111 10.000.000
Trả trước tiền thuê :
3d Nợ 1421 13.500.000
Nợ 133 1.350.000
Có 111 14.850.000
Phân bổ chi phí :
3e Nợ 627 2.700.000
Có 1421 2.700.000
Giảm ngân sách :
3f Nợ 3387 500.000
Có 627 500.000
Nợ 001 92.000.000
lý giải : 12.000.000/24 = 500.000
Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm :
4 Nợ 621 41.000.000
Có 1521 40.000.000
Có 1522 1.000.000
Tiền lương phải trả :
5a Nợ 622 40.000.000
Nợ 627 20.000.000
Có 334 60.000.000
Trích trước tiền lương nghỉ phép :
5b Nợ 622 1.000.000
Có 335 1.000.000
Khi nào thực chi tiền lương nghỉ phép thì công ty mới trích các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương phải trả :
6 Nợ 622 8.800.000
Nợ 627 4.400.000
Nợ 334 5.100.000
Có 338 18.300.000
Mức khấu hao tài sản cố định giảm trong kỳ :
186.000.000
Mức khấu hao = ———————– = 3.100.000 đồng
5*12
Mức khấu hao tài sản cố định phải trích từ kỳ này :
Mức khấu hao = 7.400.000 – 3.100.000 = 4.300.000 đồng
Trích khấu hao tài sản cố định :
7 Nợ 627 4.300.000
Có 214 4.300.000
4.900 – 600 = 4.300
Vật liệu thừa nhập lại kho :
8 Nợ 1521 1.000.000
Nợ 1522 100.000
Có 621 1.100.000
chi phí phát sinh :
9 Nơ 627 15.000.000
Nợ 133 1.500.000
Có 331 16.500.000
Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành hàng hóa :
10 Nợ 154 135.600.000
Có 621 39.900.000
Có 622 49.800.000
Có 627 45.900.000
chi phí nguyên vật liệu chính dở dang cuối kỳ :
5.000.000 + 39.000.000
CPNVLCDDCK =————————————— *200 = 3.520.000 đồng
2.300 + 200
chi phí nguyên vật liệu phụ dở dang cuối kỳ :
962.000 + 900.000
CPNVLPDDCK =————————————— *150 = 114.000 đồng
2.300 + 200 * 75%
ngân sách nguyên vật liệu trực tiếp:
CPNVLTTDDCK = 3.520.000 + 114.000 = 3.634.000 đồng
ngân sách nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ :
180.000 + 49.800.000
CPNCTTDDCK = —————————— * 150 = 3.060.000 đồng.
2.300 + 200 * 75%
ngân sách sản xuất chung dở dang cuối kỳ :
650.000 + 45.900.000
CPSXCDDCK = —————————— * 150 = 2.850.000 đồng.
2.300 + 200 * 75%
ngân sách Chế biến dở dang cuối kỳ:
CPCBĐCK = 3.060.000 + 2.850.000 = 5.910.000
ngân sách sản xuất dở dang cuối kỳ :
CPSXDDCK = 3.634.000 + 5.910.000 = 9.544.000
Phế liệu thu hồi nhập kho :
11) Nợ 152 598.000
Có 154 598.000
Tổng giá thành nhập kho :
Z = 6.792.000 + 135.600.000 – 9.544.000 – 598.000 = 132.250.000
giá bán đơn vị nhập kho :
132.250.000
Zđơn vị = —————– = 57.500 đồng/sản phẩm.
2.300
Nhập kho sản phẩm :
12) Nợ 155 132.250.000
Có 154 132.250.000
Lập phiếu tính giá thành hàng hóa :
chỉ tiêu | CPNVLTT | CPNCTT | CPSXC | Tổng cộng |
DDĐK | 5.962.000 | 180.000 | 650.000 | 6.792.000 |
PSTK | 39.900.000 | 49.800.000 | 45.900.000 | 135.600.000 |
DDCK | 3.634.000 | 3.060.000 | 2.850.000 | 9.544.000 |
Phế liệu | 598.000 | |||
Tổng giá thành | 41.630.000 | 46.920.000 | 43.700.000 | 132.250.000 |
giá thành đơn vị | 18.100 | 20.400 | 19.000 | 57.5000 |
BÀI TẬP TỰ GIẢI
công ty TNHH Anh Bằng thống kê và nộp thuế GTGT theo mẹo khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo bí quyết thống kê thường xuyên, xuất kho theo công thức nhập trước, xuất trước, có các số liệu liên quan trong kỳ được kế toán ghi nhận trong các ebook sau :
ebook 1 : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :
_ account 154 : 13.000.000 đồng
_ tài khoản 155 : 75.000.000 đồng
tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh liên quan giống như sau :
1. Xuất kho vật liệu chính là 180.000.000 đồng, xuất kho vật liệu phụ 47.000.000 đồng dùng trực tiếp sản xuất món hàng, xuất kho nhiên liệu dùng cho bô phận sản xuất 20.000.000 đồng
2. Mua một lô vật liệu phụ trị giá 16.500.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng chuyển khoản. Vật liệu phụ mua về giao cho phân xưởng sử dụng để trực tiếp sản xuất hàng hóa.
3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất món hàng là 40.000.000 đồng, cho nhân sự thống trị phân xưởng là 20.000.000 đồng. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ tính vào ngân sách và trừ vào lương của người lao động là 6% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN.
4. Xuất kho công cụ dụng cụ tại phân xưởng thuộc loại phân bổ 1 lần có trị giá xuất kho ban đầu là 4.000.000 đồng
5. Trích khấu hao tài sản cố định dùng tại phân xưởng theo tỉ lệ món hàng, mức khâu hao cho mỗi đươn vị hàng hóa là 10.000 đồng
6. chi phí dịch vụ mua ngoài của phân xưởng 19.800.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT thanh toán bằng tiền mặt
7. Nhập lại kho vật liệu phụ thừa cuối kỳ là 2.000.000 đồng
8. Báo cáo cuối kỳ của phân xưởng sản xuất giống như sau :
_ Cuối kỳ nhập lại kho 1.000 thành phâm
_ số lượng hàng hóa sản xuất dở dang cuối kỳ la 100, công ty đánh giá hàng hóa dở dang theo ngân sách nguyên vật liệu trực tiếp, vật liệu phụ bỏ ngay từ đâu quá trình sản xuất
Nguồn: http://dayhocketoan.com/