các bài tập định khoản kế toán là một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên google về chủ đề các bài tập định khoản kế toán. Trong bài viết này, hocketoan.com.vn sẽ viết bài Tổng hợp các bài tập định khoản kế toán có lời giải mới nhất 2020
Bài tập định khoản có lời giải về : kế toán Tiền và các khoản phải thu
Bài 1.1: Một một doanh nghiệp vận dụng cách thức thống kê tiếp tục hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo mẹo khấu trừ, trong kỳ có tình ảnh như sau:
1. sale thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.
2. Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.
3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu ảnh 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.
ngân sách vận tải để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT
20.000đ.
4. Chi tiền mặt vận tải hàng hóa đem bán 300.000đ.
5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân sự mua hàng 10.000.000đ.
6. Nhận được giấy báo có của NH về số tài nguyên gởi ở nghiệp vụ 2.
7. Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.
8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. ngân sách vận tải, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ.
9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về dùng ngay 360.000đ.
10. Nhận phiếu tính lãi tiền send không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ.
11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ.
12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân sự 20.000.000đ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài giải
1.
Nợ TK 111: 22.000.000
Có TK 333: 2.000.000
Có TK 511: 20.000.000
2.
Nợ TK 113: 30.000.000
Có TK 111: 30.000.000
3.
Nợ TK 111: 63.000.000
Có TK 333: 3.000.000
Có TK 711: 60.000.000
Nợ TK 811: 200.000
Nợ TK 133: 20.000
Có TK 111: 220.000
4.
Nợ TK 641: 300.000
Có TK 111: 300.000
5.
Nợ TK 141: 10.000.000
Có TK 111: 10.000.000
6.
Nợ TK 112: 30.000.000
Có TK 113: 30.000.000
7.
Nợ TK 111: 100.000.000
Có TK 311: 100.000.000
8.
Nợ TK 152: 50.000.000
Nợ TK 133: 5.000.000
Có TK 112: 55.000.000
Chi phi vận chuyển:
Nợ TK 152: 400.000
Nợ TK 133: 40.000
Có TK 111: 440.000
9.
Nợ TK 642: 360.000
Có TK 111: 360.000
10.
Nợ TK 112: 16.000.000
Có TK 515: 16.000.000
11.
Nợ TK 635: 3.000.000
Có TK 112: 3.000.000
12.
Nợ TK 111: 25.000.000
Có TK 112: 25.000.000
Nợ TK 334: 20.000.000
Có TK 111: 20.000.000
Xem thêm: Tổng hợp bài tập kế toán xuất nhập khẩu có lời giải mới nhất 2020
Xem thêm: Tổng hợp bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có lời giải mới nhất 2020
Xem thêm: Tổng hợp các dạng bài tập kế toán tổng hợp theo thông tư 200 hiện nay
Bài 1.2: Một công ty ứng dụng bí quyết thống kê liên tục hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo mẹo khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:
Số dư đầu tháng 12:
· | TK 131 (dư nợ): 180.000.000đ | (Chi tiết: khách hàng H: 100.000.000đ, |
· | KH K: 80.000.000đ) TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ |
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. sale chưa thu tiền, giá thành chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ tính 10%.
2. Nhận được giấy báo Có của bank về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả.
3. Kiểm kê món hàng tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng giá trị 2.000.000đ chưa rõ
nguyên nhân.
4. xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.
5. Nhận được biên bản chia lãi từ họat động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiền.
6. Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ.
7. Chi TGNH để ứng trước cho người phân phối 20.000.000đ.
8. Lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp 20.000.000đ.
9. Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ.
10. vừa mới thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.
11. Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên.
12. nhân viên thanh toán tạm ứng:
– món hàng nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT
800.000đ.
– chi phí vận chuyển món hàng 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ.
– số tài nguyên mặt còn thừa nhập lại quỹ.
13. Cuối tháng có tình ảnh sau:
– khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của tòa án KH H đang trả nợ cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xừ lí xóa sổ.
– Đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền mặt, chi phí đòi nợ 200.000đ bằng tiền tạm ứng.
– Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, doanh nghiệp thường xuyên lập dự
phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng k 20.000.000đ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
Bài giải
1.
Nợ TK 131: 66.000.000
Có TK 333: 6.000.000
Có TK 511: 60.000.000
2.
Nợ TK 112: 66.000.000
Có TK 131: 66.000.000
3.
Nợ TK 1381: 2.000.000
Có TK 156: 2.000.000
4.
Nợ TK 1388: 1.000.000
Nợ TK 632: 1.000.000
Có TK 1381: 2.000.000
5.
Nợ TK 1388: 10.000.000
Có TK 515: 10.000.000
6.
Nợ TK 111: 1.000.000
Có TK 1388: 1.000.000
7.
Nợ TK 331: 20.000.000
Có TK 112: 20.000.000
8.
Nợ TK 131: 10.000.000
Có TK 331: 10.000.000
9.
Nợ TK 1388: 4.000.000
Có TK 711: 4.000.000
10.
Nợ TK 111: 4.000.000
Có TK 1388: 4.000.000
11.
Nợ TK 141: 10.000.000
Có TK 111: 10.000.000
12. | ||
Nợ TK 156: | 9.100.000 | = 8.800.000 + 300.000 |
Nợ TK 133: | 830.000 | = 800.000 + 30.000 |
Nợ TK 111: | 70.000 | = 10.000.000 – 9.930.000 |
Có TK 141: | 10.000.000 |
13.
a)
Nợ TK 111: 50.000.000
Nọ TK 139: 30.000.000
Nợ TK 642: 20.000.000
Có TK 131 (H): 100.000.000
Nợ TK 004: 50.000.000
b)
Nợ TK 111: 10.000.000
Có TK 711: 10.000.000
Nợ TK 811: 200.000
Có TK 141: 200.000
c,
Nợ TK 642: 20.000.000
Có TK 139 (K): 20.000.000
Bài 1.3: Tại 1 công ty có số dư đầu kỳ ở 1 số TK giống như sau:
TK 1112: 45.000.000đ (3.000 USD)
· TK 1122: 120.000.000đ (8.000 USD) Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. sale thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD.
2. dùng TGNH để ký quỹ mở L/C 12.000 USD, NH đang gởi giấy báo Có. TGBQLNH:
16.120đ/USD.
3. Nhập khẩu sản phẩm, giá trên Invoice 12.000 USD chưa trả tiền cho người bán.
TGBQLNH: 16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán với bên
bán. TGBQLNH: 16.150đ/USD.
4. Xuất khẩu món hàng, giá thành trên hóa đơn 16.000 USD, tiền chưa thu. TGBQLNH:
16.200đ/USD.
5. Nhập khẩu vật liệu giá 6.000 USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD.
6. Chi tiền mặt 600 USD tiếp khách ở nhà hàng. TGTT: 16.200đ/USD.
7. Nhận giấy báo Có của NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 quá đủ. TGBQLNH: 16.220đ/USD.
8. Bán 7.000 USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. TGTT: 16.220đ/USD.
9. Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5 đủ. TGBQLNH: 16.210đ/USD.
10. Nhập khẩu món hàng trị giá 10.000 EUR, tiền chưa trả. TGBQLNH: 22.000/EUR.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. cho biết ngoại tệ xuất theo phương pháp FIFO. Cuối năm, đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có nguồn ngoại tệ theo tỷ giá BQLNH 16.250đ/USD, 22.100đ/EUR.
Bài giải
1. | ||
Nợ TK 112: | 161.000.000 | = 10.000 x 16.100 |
Có TK 511: | 161.000.000 |
2.
Nợ TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120
Có TK 1122: 184.400.000 = 120.000.000 + 4000 x 16.100
Có TK 515: 9.040.000
Có TK 007: 12.000 USD
3.
Nợ TK 156: 193.200.000 = 12.000 x 16.100
Có TK 331: 193.200.000
Nợ TK 331: 193.200.000 = 12.000 x 16.100
Nợ TK 635: 240.000
Có TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120
4. | ||
Nợ TK 131: | 259.200.000 | = 16.000 x 16.200 |
Có TK 511: | 259.200.000 |
5. | ||
Nợ TK 152: | 97.080.000 | = 6.000 x 16.180 |
Có TK 331: | 97.080.000 |
6. | ||
Nợ TK 642: | 9.720.000 | = 600 x 16.200 |
Có TK 1112: | 9.000.000 | = 600 x 15.000 |
Có TK 515: | 720.000 |
Có TK 007: 600 USD
7. | ||
Nợ TK 1122: | 259.520.000 | = 16.000 x 16.220 |
Có TK 131: | 259.200.000 | = 16.000 x 16.200 |
Có TK 515: | 320.000 |
Nợ TK 007: 16.000 USD
8.
Nợ TK 1111: 113.540.000 = 7.000 x 16.220
Có TK 1122: 112.820.000 = 6.000 x 16.100 + 1.000 x 16.220
Có TK 515: 720.000
Có TK 007: 7.000 USD
9. | ||
Nợ TK 331: | 97.080.000 | = 6.000 x 16.180 |
Nợ TK 635: | 240.000 | |
Có TK 1122: | 97.320.000 | = 6.000 x 16.220 |
Có TK 007: 6.000 USD
10. | ||
Nợ TK 156: | 220.000.000 | = 10.000 x 22.000 |
Có TK 331: | 220.000.000 |
Điều chỉnh: | ||
Tkhông 1112: | ||
Sổ sách: | 36.000.000 | = 2.400 x 15.000 |
Điều chỉnh: | 39.000.000 | = 2.400 x 16.250 |
Nợ TK 1112: 3.000.000
Có TK 413: 3.000.000
Tk 1122:
Sổ sách: 145.980.000 = 9.000 x 16.220
Điều chỉnh: 146.250.000 = 9.000 x 16.250
Nợ TK 1122: 270.000
Có TK 413: 270.000
Tkhông 331: | ||
Sổ sách: | 220.000.000 | = 10.000 x 22.000 |
Điều chỉnh: | 221.000.000 | = 10.000 x 22.100 |
Nợ TK 413: 1.000.000
Có TK 331: 1.000.000
Đánh giá lại cuối kỳ:
Nợ TK 413: 2.270.000
Có TK 515: 2.270.000
Nguồn: http://dayhocketoan.com/