kế toán các khoản phải thu là một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên google về chủ đề kế toán các khoản phải thu. Trong bài viết này, hocketoan.com.vn sẽ viết bài Tổng hợp các nguyên tắc kế toán các khoản phải thu mới nhất hiện nay
a) tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của công ty với khách hàng về tiền bán sản phẩm, sản phẩm, bds đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, phân phối dịch vụ. account này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đang hoàn thiện. k phản ánh vào account này các nghiệp vụ thu tiền ngay.
b) Khoản phải thu của KH cần được hạch toán chi tiết cho từng phân khúc, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay k quá 12 tháng từ khi thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. thị trường phải thu là các khách hàng có liên kết kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận phân phối dịch vụ, kể cả TSCĐ, bds đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.
c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền sale xuất khẩu như các giao dịch sale, cung cấp dịch vụ thông thường.
d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ đủ sức trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có mức độ k thu hồi được, để có căn cứ dựng lại số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp giải quyết so với khoản nợ phải thu k đòi được.
đ) Trong liên kết bán sản phẩm, hàng hoá, phân phối dịch vụ theo thoả thuận giữa công ty với KH, nếu sản phẩm, hàng hoá, bđs đầu tư đang giao, dịch vụ vừa mới cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì khách hàng có thể yêu cầu công ty khuyến mãi hàng bán hoặc trả lại số hàng vừa mới giao.
e) công ty phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của KH theo từng loại nguyên tệ. so với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
– Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ account 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Viet Nam theo tỷ giá giao dịch thực tiễn tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định KH thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi quá đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ account 131 ứng dụng tỷ giá ghi sổ thực tiễn đích danh so với số tiền đang nhận trước;
– Khi thu hồi nợ phải thu của KH (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng VN theo tỷ giá ghi sổ thực tiễn đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được định hình là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có account 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ account tiền) tại thời điểm nhận trước;
– doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của KH có nguồn ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của luật pháp. Tỷ giá giao dịch thực tế khi phân tích lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của bank thương mại kênh doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều bank thì được chủ động chọn tỷ giá mua của một trong những bank thương mại kênh công ty liên tục có giao dịch. Các tổ chức trong tập đoàn được vận dụng chung một tỷ giá do công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của KH có nguồn ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.
▲
Kết cấu và content phản ánh của tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
Bên Nợ:
– số vốn phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán món hàng, sản phẩm, bds đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính.
– số tài nguyên thừa trả lại cho khách hàng.
– đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng trưởng so với Đồng Việt Nam).
Bên Có:
– số tài nguyên KH đã trả nợ.
– số tài nguyên vừa mới nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.
– Khoản discount hàng bán cho khách hàng sau khi vừa mới giao hàng và khách hàng có khiếu nại;
– doanh thu của số hàng vừa mới bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
– số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
– nghiên cứu lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
Số dư bên Nợ:
số vốn còn phải thu của KH.
account này đủ sức có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số vốn nhận trước, hoặc số vừa mới thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng thị trường cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải quét số dư chi tiết theo từng thị trường phải thu của account này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.
tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng k có account cấp 2:
▲
bí quyết kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1. Khi bán món hàng, hàng hoá, phân phối dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền sale xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận thu nhập, ghi:
a) đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ nơi, kế toán phản ánh thu nhập bán hàng và phân phối dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận thu nhập (kể cả thuế GTGT phải nộp theo bí quyết trực tiếp), ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của KH (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – thu nhập sale và phân phối dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
b) Trường hợp k tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận thu nhập bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác khái niệm vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 – thu nhập sale và phân phối dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
2. Kế toán hàng bán bị KH trả lại:
Nợ TK 5213 – Hàng bán bị trả lại (giá bán chhưa có thuế)
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)
Có TK 131 – Phải thu của KH.
3. Kế toán chiết khấu thương mại và discount hàng bán
a) Trường hợp số vốn hoa hồng thương mại, khuyến mại hàng bán đang ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đang trừ hoa hồng, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và k phản ánh riêng số hoa hồng, giảm giá;
b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền hoa hồng thương mại, ưu đãi hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa dựng lại được số phải chiết khấu, khuyến mại thì thu nhập ghi nhận theo giá chưa trừ hoa hồng (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận thu nhập, nếu KH quá đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu khuyến mại để định kỳ điều chỉnh giảm thu nhập gộp, ghi:
Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211,5212)(giá chưa có thuế)
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng số tài nguyên giảm giá).
4. Số hoa hồng thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền send ngân hàng
Nợ TK 635 – chi phí tài chính (Số tiền hoa hồng thanh toán)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
5. Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ – nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc phân phối dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ….
Có TK 131 – Phải thu của KH
Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).
Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng ngành thực hiện giao dịch)
6. phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu so với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:
a) Trường hợp hợp đồng thiết lập quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:
– Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh thu nhập tương ứng với phần công việc vừa mới hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:
Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ plan hợp đồng thiết lập
Có TK 511 – thu nhập bán hàng và phân phối dịch vụ.
– Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tài nguyên khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đang ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ plan hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo trị giá khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng thiết lập được xác định một hướng dẫn đáng tin cậy và được KH xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng công nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của KH
Có TK 511 – thu nhập bán hàng và phân phối dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể vừa mới được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của KH
Có TK 511 – doanh thu bán hàng và phân phối dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
d) Khoản bồi thường thu được từ KH hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí k bao gồm trong trị giá hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của KH và các mâu thuẫn về các cải thiện trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của KH
Có TK 511 – doanh thu bán hàng và phân phối dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
đ) Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thiện hoặc khoản ứng trước từ KH, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Có TK 131 – Phải thu của KH.
7. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo cách thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận luận bàn (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của KH, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – tool, công cụ
Nợ TK 156 – sản phẩm
Nợ TK 611 – Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương thức KKĐK)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải giải quyết xoá sổ, căn cứ vào biên bản giải quyết xóa nợ, ghi:
Nợ TK 229 – đề phòng tổn thất tài sản (2293) (số đang lập dự phòng)
Nợ TK 642 – ngân sách quản lý công ty (số chưa lập dự phòng)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
9. Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:
Nợ TK 131 – Phải thu của KH
Có TK 511 – thu nhập bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
10. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của KH bằng ngoại tệ được nghiên cứu theo tỷ giá giao dịch thực tiễn tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
– Nếu tỷ giá ngoại tệ gia tăng đối với tỷ giá Đồng Viet Nam, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
– Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm đối với tỷ giá Đồng Viet Nam, ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
Xem thêm: Hướng dẫn cách làm kế toán xây dựng mới nhất 2020
Xem thêm: Hướng dẫn các cách định khoản kế toán hiệu quả nhất hiện nay
Xem thêm: Tổng hợp các cách lưu chứng từ kế toán cho doanh nghiệp mới nhất 2020
Nguồn: https://niceaccounting.com/