Kế toán doanh thu bán hàng là một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên google về chủ đề kế toán doanh thu bán hàng. Trong bài viết này, hocketoan.com.vn sẽ viết bài Những công việc của kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp hiện nay
Xác định doanh thu bán hàng
Doanh thu sale và phân phối dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế công ty thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sxkd
Thông thường của doanh nghiệp góp phần làm gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
+Nếu công ty ứng dụng tính thuế GTGT phải nộp theo cách thức khấu trừ thì thu nhập sale là thu nhập chưa tính thuuế GTGT và doanh nghiệp dùng “hoá đơn GTGT”.
+Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo công thức trực tiếp thì doanh thu bán hàng là thu nhập có tính thuế GTGTvcà doanh ngiệp sử dụng “hoá đơn bán hàng”
Doanh thu sale được xác định khi đồng thời thoả mãn all 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp chuyển giao phần đông rủi ro ích lợi gắn với quyếnf sở hữu sản phẩm
Doanh thu dựng lại tương đối chắc chắn
Công ty không còn nắm giữ quyền thống trị , quyền làm chủ món hàng
Doanh nghiệp vừa mới thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
Định hình được ngân sách liên quan đến bán hàng
Tài khoản sử dụng
TK 511 – doanh thu bán hàng
TK 5111 _Bán hàng hoá
TK 5112 _Bán món hàng
TK 5113 _bán dịch vụ
TK 5114 _Doanh thu trợ cấp , trợ giá
Bên Nợ : Phản ánh thu nhập sale theo hoá đơn và các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập sale.Kết chuyênr thu nhập thuần.
Bên có : Phản ánh doanh thu sale phát sinh thuộc kỳ báo cáo(ghi theo hoá đơn bán hàng)
TK này không có số dư.
Xem thêm: Homebanking là gì? Hướng dẫn cách sử dụng dịch vụ Homebanking – Techcombank
Kế toán doanh thu bán hàng
Bán buôn hàng hoá trong điều kiện công ty hạch toán hàng tồn kho theo công thức kê khai thường xuyên, thuế GTGT tính theo bí quyết khấu trừ.
*bán buôn qua kho theo thể loại send bán
– Khi xuất hàng hoá send cho khấc hàng hoặc send cho cửa hàng , kế toán ghi thu nhập và thuế GTGT đầu ra phải nộp :
Nợ TK 111 , 112 , 113 – Tổng trị giá thanh toán
Có TK 511 – thu nhập sale theo giá k có thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
*Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá , kế toán ghi doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp nhà nước:
Nợ TK 111 ,112 – đã thanh toán theo giá có thuế
Nợ TK 131 – Phải thu KH theo giá có thuế
Có TK 511 – doanh thu theo giá chưa có thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp
*Trường hợp sale vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
-Khi mua hàng vận tải bán thẳng , căn cứ chứng từ kế toán ghi thu nhập của lô hàng bán thẳng :
Nợ TK 111 , 112
Nợ TK 131 – phải thu KH
Có TK 511 – doanh thu bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Thanh toán tiền mua lô hàng cho nhà cung cấp :
Nợ TK 331 – Phải trả nhà sản xuất
Có TK 111 , 112 – TM ,TGNH
*Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng k tham gia thanh toán
– Khi nhận tiền chiết khấu được hưởng từ việc môi giới hàng cho nhà sản xuất hoặc cho khách hàng , kế toán ghi :
Nợ TK 111 , 112 – Tiền mặt , TGNH
Có TK 511 – thu nhập sale
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra
-Nếu phát sinh chi phí môi giới bán hàng , kế toán ghi
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT khấu trừ
Nợ TK 641 – chi phí bán hàng
Có TK 111 , 112 – TM , TGNH
*Trường hợp bán hàng theo phương pháp giao hàng cửa hàng , ký gửi bán đúng giá hưởng chiết khấu
-Khi thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền hàng giao đại lý vừa mới bán , kế toán ghi :
+ Theo phương pháp bù trừ trực tiếp:
Nợ TK 131 – Tiền bán hàng phải thu của người nhận cửa hàng
Nợ TK 641 – Tiền hoa hồng trả cho người nhận cửa hàng
Nợ TK 111 , 112 – TM,TGNH
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT mua dịch vụ đại lý , ký send
Có TK 511 – Doanh thui bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp của số hàng giao bán qua cửa hàng .
+ Theo công thức thanh toán tách biệt hoa hồng phải trả :
Nợ TK 131 –Tiền hàng phải thu người nhận cửa hàng
Có TK 511 – thu nhập bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ song song phản ánh số tiền chiết khấu phải trả và số tiền còn lại thực nhận :
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT tính trên phí hoa hồng đại lý, ký send
Nợ TK 641 – Cp bán hàng (ghi số hoa hồng phải trả cho người nhận đại lý)
Nợ TK 111, 112 – TM , TGNH
Có TK 131 – khách hàng nhận cửa hàng
*Truờng hợp xuất kho hàng hoá giao cho đơn vị trực thuộc để bán ,kế toán ghi
doanh thu và thuế được ghi như các TH vừa mới nêu .
* Trường hợp xuất hàng hoá để khuyến mại , quản cáo, biếu tặng
– giá trị hàng hoá xuất để giảm giá , quảng cáo , biếu tặng được ghi vào chi phí:
Nợ TK 641 – chi phí sale
Có TK 521 – thu nhập sale nội bộ
– TH xuất hàng hoá để biếu tặng trừ vào quỹ phúc lợi , khen thưởng thì ghi :
Nợ TK 432 (1,2) – Quỹ khen thưởng , phúc lợi(tổng trị giá thanh toán)
Có TK 521 – thu nhập nội bộ (giá bán chưa có thuế)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Kế toán các nghiệp vụ bán buôn hàng hoá (theo cách thức kiểm kê định kỳ , thuế GTGT tíng theo cách thức khấu trừ)
*Ghi thu nhập bán hàng theo các cách thức thanh toán cho khối lượng hàng hoá đang bán
Nợ TK 111 , 112 – thu nhập bàng tiền
Nợ TK 131 –Doanh thu phải thu (bán nợ )
Nợ TK 311 – thu nhập trừ vay ngắn hạn
……………..
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 – thu nhập sale thu hoá đơn
Có TK 3387 – Lãi trả góp (theo công thức bán trả góp )
Phần trả góp được ghi nhận vào doanh thu tài chính mỗi kỳ :
Nợ TK 3387
Có TK 515
* cuối kỳ kết chuyển thu nhập
-kết chuyển các khoản ưu đãi , chiết khấu thương mại .. Để định hình doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 521 , 531 , 532
* dựng lại thu nhập thuần , Và kết chuyển
Nợ TK 511 – doanh thu sale
Có TK 911 – xác định hiệu quả
Xem thêm: Hướng dẫn cách làm kế toán xây dựng mới nhất 2020
Xem thêm: Tổng hợp các kiến thức về kế toán cơ bản mới nhất 2020
Kế toán bán buôn hàng hoá theo bí quyết thống kê tiếp tục và kiểm kê định kỳ trong điều kiện doanh nghiệp ứng dụng thuế GTGT trực tiếp hoặc áp dụng các luật thuế khác.
*Theo cách thức thống kê liên tục
– Bán qua kho trực tiếp, kế toán ghi doanh thu theo giá có thuế GTGT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc cả thuế GTGT tính trên giá có thuế tiêu thụ đặc biệt :
Nợ TK 111 , 112 , 131 , 311…..
Có TK 5111
-Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho số hàng bán và thuế GTGT tính trực tiếp được ghi :
Nợ TK 5111
Có TK 3332
Có TK 3331
*Theo phươbg pháp kiểm kê định kỳ
-Nghiệp vụ doanh thu sale ghi theo giá thành có thuế (các loại thuế hàng hoá k được hoàn lại)
Nợ TK 111 , 112 , 131 , 311
Có TK 5111
-Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp và thuế GTGTphải nộp theo phương pháp trực tiếpcho số hàng hoá được bán ghi :
Nợ TK 5111
Có TK 3332
Có TK3331
Kế toán nghiệp vụ bán lẻ
* đơn vị bán lẻ thực hiện nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tự khai thác
-Khi nhận được báo cáo (bản Kê) sale và báo cáo tiền nộp sau ca , ngày , kế toán ghi :
Nợ TK 111 – TM
Có TK 511 – doanh thu sale
Có TK 512 – thu nhập nội bộ
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
– Trường hợp thừa , thiếu tiền hàng chưa xử lý , căn cứ biên bản lập ghi số tài nguyên thừa
Nợ TK 111 – số tài nguyên thừa
Có TK 338 (3381) – Tiền thừa so với doanh số bán
-Trường hợp thiếu tiền , ghi số thiếu chờ giải quyết, nếu chưa biết tại sao
Nợ TK 111 – Thực thu
Nợ TK 138 (1381) – Tiền thiếu chờ giải quyết
Có TK 511(512) – doanh thu sale
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp (th ứng dụng bí quyết khấu trừ thuế GTGT )
*Trường hợp sale cửa hàng , ký send cho các tổ chức mua bán
Nếu doanh nghiệp bán lẻ thực hiện dịch vụ bán cửa hàng , ký send cho các doanh nghiệp bán buôn hoặc cơ sở xản xuất …thì theo quy tắc kế toán:
Hàng nhận cửa hàng , ký gủi bán lẻ ,kế toán ghi ngoài bảng :
Nợ TK 003 – tỉ lệ hàng và giá thành theo quy đinh của cửa hàng
Hàng nhận bán được ghi chi tiết cho từng người giao đại lý (TH bán đúng giá giao cửa hàng hưởng hoa hồng )
-Khi ứng trước tiền hàng để nhận bán đại lý , ký send
Nợ TK 331 – nhà cung cấp – người giao đại lý
Có TK 111 , 112
-Khi nhận giấy báo hàng bán hết
Nợ TK 111 , 112
Có TK 331 – Phải trả bên giao đại lý
đồng thời khấu trừ phần chiết khấu được ghi vào thu nhập sale
Nợ TK 331 – Phải trả nhà sản xuất
Có TK 511 – chiết khấu bán cửa hàng ghi thu nhập
Có TK 3331 – Thuế GTGT tính trên số chiết khấu đại lý
Trả tiến cho chủ đại lý số thực còn lại
Nợ TK 331 – Phải trả nhà sản xuất
Có TK 111,112
*Trường hợp bán trả góp
– Khi bán hàng
Nợ TK 111 , 112 – Phần tiền hàng vừa mới thu
Nợ TK 131 – Phải thu theo mẹo trả góp
Có TK 511 – doanh thu bán trả góp theo hoá đơn
Có TK 3387 – Lãi bán hàng trả góp
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Khi phân bổ lãi vào thu nhập tài chính của từng kỳ dựng lại kết quả :
Nợ TK 3387
Có TK 515
Nguồn: https://voer.edu.vn/