Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013

I.Thông tư 156/2013/TT-BTC thay thế Thông tư 28/2011/TT-BTC từ ngày 20/12/2013

Ngày 06 tháng 11 năm 2013 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung luật quản lý thuế và nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013. Theo đó, từ 01/01/2014, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện kê khai thuế sẽ áp dụng theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư 156, không áp dụng theo các mẫu tờ khai trước đây.

Một số nội dung mới trong Thông tư như sau:

  • Trong trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ quyết toán thuế năm mà phát hiện sai sót thì người nộp thuế chỉ cần nộp bổ sung quyết toán thuế năm, không phải nộp tờ khai các tháng có sai sót.
  • Đối với hoạt động dầu khí, các nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
  • Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong kỳ tính thuế nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đó, trường hợp trước ngày 01/01/2014 cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế tương ứng theo thời hạn được kê khai bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
    • Ví dụ : Doanh nghiệp A kể từ ngày 01/07/2013 được thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Tháng 11/2013, doanh nghiệp A phát hiện kê khai còn sót một hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh tháng 05/2013 thì doanh nghiệp A được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ khai thuế quý IV năm 2013.
  • Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.
  • Các nội dung về quản lý thuế quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được hướng dẫn tại Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2013.
  • Hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này bắt đầu áp dụng cho tất cả các kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2014.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
(Nguồn: webketoan; Tải văn bản đầy đủ tại đây; Xem chi tiết tại đây)

II.     Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 12/2013

Một số chính sách thuế mới có hiệu lực trong tháng 12/2013 như sau:

Giảm thuế xuất khẩu mặt hàng cao su

Theo Thông tư 157/2013/TT-BTC, thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng cao su trong Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC được giảm xuống còn 1%.

Cụ thể:
  • Thuế xuất khẩu mặt hàng mủ cao su tự nhiên, đã hoặc chưa tiền lưu hóa, và mặt hàng crếp từ mủ cao su thuộc nhóm cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải (mã 40.01) được giảm từ 3% xuống còn 1%.
  • Thuế xuất khẩu mặt hàng cao su tổng hợp thuộc nhóm cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải (mã 40.02) được giảm từ 5% còn 1%.
  • Mặt hàng cao su hỗn hợp, chưa lưu hóa, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải (mã 40.05) cũng được giảm thuế suất từ 3% còn 1%.
Mức thuế mới đối với các mặt hàng nêu trên sẽ áp dụng từ 26/12/2013.
(Tải văn bản đầy đủ tại đây)

Bổ sung quy định lệ phí trước bạ với ô tô biển số nước ngoài

Theo Thông tư 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC  hướng dẫn về lệ phí trước bạ, đối với các loại xe ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đối tượng quy định Khoản 2, Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng làm thủ tục kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo quy định và nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu (từ 10-15%) theo quy định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đối với các loại xe ô tô biển số nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu. Nay người nước ngoài chuyển nhượng lại tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải kê khai nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.

Thông tư 140 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2013.

(Tải văn bản đầy đủ tại đây)
(Nguồn: chinhphu.vn; Xem chi tiết tại đây)

III.  Bộ Tài Chính ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Ngày 15/11/2013 Bộ Tài Chính ban hành thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Thông tư 166/2013/TT-BTC thay thế Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/ 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

Một số nội dung Người nộp thuế cần chú ý như sau:

  • Việc xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế đã xảy ra trước ngày 15/12/2013: áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
  • Áp dụng các quy định về xử phạt; quy định về hoãn thi hành quyết định xử phạt, miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế và các quy định về xử phạt khác có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về thuế quy định tại Thông tư này đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế xảy ra trước ngày 15/12/ 2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết.
  • Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế còn khiếu nại thì áp dụng quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để giải quyết.

 

IV.     Hóa đơn lập không đúng thuế suất xử lý như thế nào ?

Trường hợp hoá đơn đã lập không đúng thuế suất quy định được quy định rõ tại Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định việc xử lý đối với hoá đơn đã lập.

Theo đó, hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế GTGT…, tiền thuế GTGT cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Căn cứ quy định trên, trường hợp các hoá đơn đã lập không đúng thuế suất quy định thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh thuế suất. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) thuế suất cho hoá đơn số…, ký hiệu…Hoá đơn này là căn cứ để hai bên điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào.

V. Chậm công khai tài chính có thể bị phạt 30 triệu đồng

Tổ chức, cá nhân có thể bị phạt tiền từ 20-30 triệu đồng nếu công khai thông tin tài chính chậm quá 3 tháng theo thời hạn quy định, hoặc thông tin, số liệu công khai thông tin tài chính sai sự thật.

Đây là nội dung quy định tại Thông tư 171/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 20/11/2013 hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013 NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ.

Thông tư cũng nêu rõ những yêu cầu cần phải thực hiện khi công khai thông tin, đó là: Việc công khai thông tin phải đảm bảo các mục đích và nguyên tắc quy định tại Điều 26 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.

Nếu tổ chức, cá nhân công khai thông tin tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định, hoặc công khai thông tin tài chính chậm từ 1-3 tháng theo thời hạn quy định sẽ bị phạt tiền từ 5-10 triệu đồng. Nếu thực hiện việc công khai thông tin tài chính chậm quá 3 tháng theo thời hạn quy định hoặc thông tin, số liệu công khai thông tin tài chính sai sự thật sẽ bị phạt 20-30 triệu đồng.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2014 và thay thế Thông tư số 29/2005/TT-BTC ngày 14/04/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế công khai tài chính của doanh nghiệp nhà nước./.