Chứng từ là gì? chắc hẳn, khi thực hiện công việc trong các lĩnh vực như: kế toán, ngân hàng,… Bạn có thể được nghe cực kì nhiều về thuật ngữ chứng từ. Vậy chứng từ là gì? Bài viết dưới đây, Hocketoan.com.vn sẽ trả lời cho câu hỏi chứng từ là gì? Các loại chứng từ kế toán cần biết cùng theo dõi nhé!
Chứng từ là gì?

Chứng từ là một loại tài liệu bắt buộc phải có trong lúc công việc của doanh nghiệp, nó được dùng để ghi lại tất cả nội dung của các giao dịch hay nghiệp vụ cần được hạch toán, ghi nhận vào sổ kế toán của tổ chức. Ngoài ra, chứng từ được sử dụng khá nhiều trong lĩnh vực kế toán, nhằm mục đích làm bằng chứng để ghi vào sổ kế toán về các giao dịch của tổ chức. Chứng từ còn được thể hiện thông tin qua các thước đo bao gồm: hiện vật, lao động và giá trị.
Xem thêm Kê khai thuế là gì? Các kỳ kê khai thuế bạn cần biết
Các loại chứng từ kế toán cần biết
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan thuế bao gồm:
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là giấy tờ, văn bản cấp cho cá nhân được khấu trừ thuế thu nhập theo quy định của pháp luật. Đây là giấy tờ đặc biệt với nội dung chủ đạo là ghi lại và xác nhận việc đã hành động nghĩa vụ thuế và số thuế đã khấu trừ.
Biên lai
Trong đó, biên lai được chia thành các loại như sau:
– Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá.
– Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá.
– Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
(3) các loại chứng từ khác trong quản lý thuế, phí, lệ phí trong trường hợp có yêu cầu khác (loại chứng từ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và chỉ dẫn thực hiện)
Thông tin công tác kế toán theo quy định pháp luật

Chứng từ kế toán theo quy định pháp luật
Chứng từ là gì? Chứng từ kế toán phải được lập bài bản, phong phú, đúng lúc, chuẩn xác, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu theo các nội dung quy định tại điều 16 Luật kế toán 2015 như sau:
Điều 16: nội dung chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán nên có các nội dung Chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, công ty hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chủ đạo ghi bằng số; tổng số tiền bạc chứng từ kế toán sử dụng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
2. Ngoài những nội dung trọng điểm của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 điều này, chứng từ kế toán có khả năng cộng thêm những thông tin khác theo từng loại chứng từ.
Loại tài liệu kế toán phải lưu giữ theo quy định pháp luật
Loại tài liệu kế toán phải lưu giữ bao gồm:
– Chứng từ kế toán.
– Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp.
– Báo cáo tài chính; báo cáo quyết toán ngân sách; báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách.
– Tài liệu khác xoay quanh đến kế toán gồm có các loại hợp đồng; báo cáo kế toán quản trị; hồ sơ, báo cáo quyết toán dự án hoàn thiện, dự án đặc biệt quốc gia; báo cáo hậu quả kiểm kê và nhận xét tài sản; các tài liệu có sự liên quan đến kiểm duyệt, thanh tra, giám sát, kiểm toán; biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán; quyết định cung cấp vốn từ lợi nhuận, cung cấp các quỹ từ lợi nhuận; các tài liệu liên quan đến giải thể, phá sản, chia, tách, hợp nhất sáp nhập, chấm dứt công việc
Thời điểm tính thời hạn lưu giữ tài liệu kế toán
Chứng từ là gì? Thời điểm tính thời hạn lưu giữ tài liệu kế toán được quy định như sau:
– Thời điểm tính thời hạn lưu giữ đối với tài liệu kế toán quy định tại Điều 12 khoản 1, 2, 7 Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
– Thời điểm tính thời hạn lưu giữ đối với các tài liệu kế toán quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định này được tính từ ngày Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được duyệt.
– Thời điểm tính thời hạn lưu giữ đối với tài liệu kế toán liên quan đến ra đời đơn vị tính từ ngày thành lập; tài liệu kế toán có sự liên quan đến chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình được tính từ ngày chia, tách, phù hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu
Tiêu hủy tài liệu kế toán
– Tài liệu kế toán đã hết thời hạn lưu giữ nếu như không hề có chỉ định nào khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy theo quyết định của người biểu hiện theo pháp luật của doanh nghiệp kế toán.
– Tài liệu kế toán lưu giữ của đơn vị kế toán nào thì đơn vị kế toán đấy hành động tiêu hủy.
– Tùy vào điều kiện cụ thể của mỗi công ty kế toán để chọn lựa hình thức tiêu hủy tài liệu kế toán cho phù hợp như đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, cam kết tài liệu kế toán đã tiêu hủy sẽ chẳng thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.
Xem thêm Khóa học kế toán thuế cực kỳ hiệu quả mà bạn nên biết
Thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán
– Chứng từ là gì? Người biểu hiện theo pháp luật của công ty kế toán quyết định ra đời “Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ”. Thành phần Hội đồng gồm: Lãnh đạo công ty kế toán, kế toán trưởng, biểu hiện của bộ phận lưu giữ và các thành phần khác do người biểu hiện theo pháp luật của đơn vị kế toán chỉ định.
– Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, phân loại tài liệu kế toán theo từng loại, lập “Danh mục tài liệu kế toán tiêu hủy” và “Biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ”.
– “Biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ” phải lập ngay sau khi tiêu hủy tài liệu kế toán và phải ghi rõ các nội dung: Loại tài liệu kế toán đã tiêu hủy, thời hạn lưu trữ của mỗi loại, hình thức tiêu hủy, kết luận và chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy.
Qua bài viết trên Hocketoan.com.vn đã cung cấp mọi thông tin về chứng từ là gì? Các loại chứng từ kế toán cần biết. Hy vọng những thông tin trên của bài viết sẽ hữu ích với các bạn đọc. Cảm ơn các bạn vì đã dành thời gian để xem qua bài viết này nhé!
Lộc Đạt – Tổng hợp
Tham khảo ( vieclam.thegioididong.com, luatvietnam.vn, luatminhkhue.vn, thuvienphapluat.vn, swinburne-vn.edu.vn )